Showing posts with label thành ngữ tục ngữ. Show all posts
Showing posts with label thành ngữ tục ngữ. Show all posts

Sunday, July 9, 2017

thành ngữ tục ngữ -p2

9. 우물 안에 개구리: ếch ngồi đáy giếng
10. 소 잃고 외양을 고친다: mất bò rồi mới sửa chuồng => Thành ngữ: Mất bò mới lo làm chuồng.
11. 그림의 떡: bánh trong tranh => ý chỉ những thứ mơ hồ, xa vời.
12. 티끌 모아 태산: góp hạt bụi thành thái sơn => Tương ứng trong TV:  tích tiểu thành đại.
13. 제 눈에 안경: ý nghĩa: cho dù là thứ không có giá trị gì nhưng nếu mình thích thì nó cũng là thứ tốt.
14. 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다: Lời ban ngày có chim nghe, lời ban đêm có chuột nghe.
Ý chỉ dù cho nói chuyện ở nơi không có người nghe cũng vẫn phải cẩn thận lời nói
Thành ngữ tương đương: tai vách mạch rừng.
15. 발 없는 말이 천리 간다: ý nghĩa: lời nói không có chân nhưng cũng có thể đi ngàn dặm => ý chỉ nên cẩn thận trong lời ăn tiếng nói.
16.  남의 떡이 커 보인다: bánh tteok của người khác nhìn có vẻ to hơn=> ý chỉ những người luôn cảm thấy những thứ của người khác tốt hơn những gì mình có.
17. 가까운 남이 먼 일가보다 낫다: những người hàng xóm sống gần nhau lâu có thể trở nên thân thiết hơn anh em người thân ở xa, giúp đỡ nhau nhiều hơn.
TV: Bán anh em xa mua láng giếng gần.
18. 원숭이도 나무에서 떨어진다: khỉ còn có lúc rơi từ trên cây xuống=> ý chỉ không có gì là chắc chắn cả.
19. 공든 탑이 무너지랴: ngọn tháp đã dày công xây dựng sẽ rất khó đổ xuống=> ý chỉ nếu cố gắng hết sức thì ắt sẽ có kết quả tốt đẹp.

TV: có công mài sắt có ngày nên kim.

thành ngữ tục ngữ -p1

Ở bài đăng này mình sẽ tổng hợp lại một số thành ngữ có trong đề thi topik, nghĩa và thành ngữ tương đương trong tiếng Việt. Bạn nào muốn hỏi gì có thể để lại comment, mình sẽ trả lời ^^
1. 1. 옥에 티:
옥: ngọc, 티: bụi, vết xước=> thành ngữ này có nghĩa: vết xước trên viên ngọc. Ý chỉ không có gì hoàn hảo.
=> TV: Ngọc còn có vết
2. .꿩 대신 닭
꿩: gà lôi, 닭: gà: thay gà lôi bằng gà=> nghĩa ẩn dụ: khi không có thứ mình cần có thể thay thế bằng 1 thứ gần giống như vậy
=> TV: Méo mó có hơn không.
3. . 꿩 대신 닭
꿩: gà lôi, 닭: gà: thay gà lôi bằng gà=> nghĩa ẩn dụ: khi không có thứ mình cần có thể thay thế bằng một thứ gần giống như vậy
=> Méo mó có hơn không.
3. 식은 죽 먹기
4. 누워서 떡 먹기식은 죽: cháo nguội:ăn cháo nguội=> ý chỉ một việc làm dễ dàng.
=> TV: Dễ như ăn kẹo
5. 산 넘어 산이다
Đi qua núi lại là núi
Ý chỉ: Càng ngày mọi việc càng trở nên khó khăn hơn
Thành ngữ đồng nghĩa trong tiếng Hàn: 갈수록 태산
5. 산 넘어 산이다
Đi qua núi lại là núi
Ý chỉ: Càng ngày mọi việc càng trở nên khó khăn hơnThành ngữ đồng nghĩa trong tiếng Hàn: 갈수록태산
6. 싼 게 비지떡
Bánh rẻ là bánh bã đậu=> ý chỉ những thứ rẻ tiền thường không tốt
=> TV: Của rẻ là của ôi, tiền nào của nấy
7. 무소식 희소식
Ý chỉ không có tin tức gì cũng chính là đã bình an vô sự
=> TV: Chưa có( tạm thời mình nghĩ ra câu không có tin tức gì nghĩa là tin lành)
8. 가는 말이 고와야 오는 말이 곱다
Ý chỉ lời nói lúc nói với người khác phải lịch sự thì mới nhận lại được những lời tốt đẹp
=> TV: Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
9. 사냥꾼의 칼은 제 칼자루를 조각할 수 없다: Dao của thợ săn không thể tự gọt được chuôi dao của mình.
=> dao sắc không gọt được chuôi.
Thành ngữ TH cùng nghĩa: 부엌 칼은 제 칼자루를 조각할 수 없다.
10. 돌다리도 두드려보고 가라: nghĩa: cho dù là cây câu bằng đá cũng phải nhìn cẩn thận rồi mới đi.
=> cẩn tắc vô ưu, cẩn tắc vô áy náy.