Sunday, July 9, 2017

Bài tập

Bài tập.
1: Hoàn thành câu sử dụng từ gợi ý
1.      어머니/회사/오토바이/가다
………………………………………………………………………………………….
2.      /우유/책상//있다
………………………………………………………………………………………….
3.      어제/어머니/시장/채소/고기/사다
      ………………………………………………………………………………………….
4.      나중에한국 회사일하다고싶다)
………………………………………………………………………………………….
5.       침대책상책장/있다
………………………………………………………………………………………….
2: chọn từ trái nghĩa với phần gạch chân.(1)
1.      사전이 있어요?
아니요…………………..
멀어요
없어요
ƒ좋아요
작아요
2.      지금 서울은 추워요?
아니요……………………
더워요
낮아요
ƒ싫어요
적어요
3.       이메일을……………….?
아니요언제 보냈어요?
가졌어요
받았어요
ƒ넣었어요
잧았어요
4.      숙제가 어렵습니까?
아니요아주…………..
맵습니다
좋습니다
ƒ쉽습니다
멉니다
5.      토요일 오후 축구를 해요?
아니요……… 시에 해요.
오늘
오전
ƒ저녁
주말
3: Câu sau nói về nội dung gì?(1)
1.      선생님은 프랑스 사람입니다저는 한국 사람입니다.
가족
나라
ƒ생일
친구
2.      8월에는 수업이 없습니다학교에 가지 않습니다.
날짜
여행
ƒ약속
방학
3.      아버지는 의사입니다어머니는 관광가이드입니다.
병원
오빠
ƒ부모
주말
4.      저는 사과를 좋아합니다동생은 축구하기를 좋아합니다.
운동
과일
ƒ취미
영화
5.       씨는 베트남에서 왔어요마아 씨는 미국에서 왔어요.
직업
고향
ƒ날씨
요리
4: Chọn tiểu từ thích hợp và hoàn thành câu.( 1)

/
/
/에서
/
()시다
에게/
께서/께서는

1.      …….도서관……갑니다.
민재 …………도서관……갑니다우리…….도서관…………..읽어요.
2.      ……………샀어요아바지……..……사셨어요.
3.      어머니……식당……..비빔밥…….(먹다). 비빔밤…….맛있어요.
4.      어제…..토요일이에요그래서 백화점…..사람……많아요.
5.      운동장……축구……합니다.
5: Chọn câu đúng ( 1,5)
1.      무슨 계절을 좋아해요?
: ………………좋아해요.

 가을
 비빔밥
 딸기
 액션영화
2.      : ………………………?
모두 5800원이에요
 누구예요?
 얼마예요?
ƒ 어디예요?
 언제예요?
3.      우제국이 어디에 있어요?
 똑바로 가세요
여기 앉으세요
ƒ 책상 위에 있어요
 길을 건너갔어요
4.      빵하고 우유를…………
여기 있어요.
 주세요
 갔어요
ƒ 주었어요
 가세요
5.      우제국이 어디에 있어요?
약국 앞에서 오른쪽………가세요.
 
 으로
ƒ 하고
 
6.      방에서 책을 …….음악을 들어요.
 
 
ƒ 하고
 그리고
7.      어디에서 왔어요?
: ….. …………..
 안녕하세요
ƒ 대학교에 다녀요
 호주에서 왔어요
 선생님이에요
8.      한국어 수업이  …………..예요?
: 5시에 끝나요.
 부터
 까지
ƒ 얼마
 
9.       생선 ……샀어요?
 
ƒ 
 마리
 
10.  아침을 먹었어요?
: …………………………………..
 아침이에요
 아니요밥을 먹었어요.
ƒ 점심을 먹었어요
 아니요먹지 않았어요.
11.  저는 …… 갑니다옷을 삽니다.
 극장
ƒ 우체국
 시장
 은행
12.  언제 언니하고 같이 살아요?
지난달부터 같이 ……………….
 살래요                                                        살아요
ƒ  거에요
 삽시다
13.  갈비탕을 좋아합니다김치지깨…..좋아해요
 
 
ƒ 
14.  사과는 맛있어요?
맛있……. 비싸요
 지만
ƒ 
 
하고
15.  : ……………………………?
동생을 기다려요.
 누구를 기다려요?
ƒ 언제까지 기다려요?

6: Dịch các câu sau sang tiếng Hàn(1,5).
  기다려요?
 어디에서 기다려요?


1.      Quyển sách ở bên trái hộp bút. Cái bút ở giữa cặp sách và quyển vở.
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2.      Gia đình tôi có 5 người. có bố mẹ, anh trai, chị gái và tôi.
…………………………………………………………………………………………………..
3.      Bố tôi là luật sư. Còn mẹ tôi là bác sĩ
…………………………………………………………………………………………………..
4.      Cuối tuần tôi không đi dạo ở công viên.
……………………………………………………………………………………………….
5.      Ngày mai chúng ta cùng học ở thư viện nhé?
.................................................................................................................................................
6.      Ngày mai hãy đến trường lúc 10 giờ sáng.
……………………………………………………………………………………………….
7.      Từ ngày mai tôi sẽ tập thể dục vào buổi sáng.
………………………………………………………………………………………………
7: Đọc và trả lời câu hỏi(2)
1.      우리 오빠는 대구에서 대학교에 다닙니다이번  일요일은 오빠의 생일입니다나는 오빠를 만날 거예요.
 일요일은  생일입니다                                    (      )
 오빠는 대구에서 일합니다                                (      )
ƒ 저는 일요일에 오빠를 만납니다.                      (      )
2.      오늘 친구와 같이 광화문 광장에 갔어요경북궁 앞에서 사진을 찍었어요여러 가지를 구경했습니다냉면하고 김밥을 먹었어요 비쌌지만 아주 맜있었어요. 6시에 집에 갔어요다음 주에설악산에서 등산을 하겠어요.
 어제 동대문에 갔어요                                       (      )
 김밥은  비싸요                                               (      )
ƒ 냉면하고 김밥이 맛없었어요.                          (      )
 경복궁 안에 사진을 찍었어요.                         (      )
1.       사람은 오늘 어디에 갔어요?
………………………………………………………………………………………
2.      경북궁에서  했어요?
………………………………………………………………………………………
3.      냉면은 어땠어요?
………………………………………………………………………………………
4.      다음 주에 어디에 가요?
………………………………………………………………………………………

Adj/V+은/는데+ mệnh đề

Ở bài viết này mình sẽ giới thiệu về cấu trúc ngữ pháp Động từ/tính từ+/ㄴ/은/는데, ngữ pháp này sẽ dùng rất nhiều trong giao tiếp thường ngày cũng như trong văn viết.
cấu trúc này dùng chỉ bối cảnh, hoàn cảnh trong một tình huống nào đó. Các bạn có thể hiểu đơn giản theo 2 nghĩa: Tuy...nhưng hoặc vì....nên.
1. Với động từ.
Vcó phụ âm cuối +은데.
V không có phụ âm cuối+는데.
Đối với 있다, 없다 => +는데
Động từ thì quá khứ: 았/었+는데
Động từ là: 이다=>인데

예: 어제 교실에 갔는데 아무도 없었어요.
Ở ví dụ này 는데 mang nghĩa là "nhưng", mình có thể dịch câu này là: Hôm qua tôi đến lớp nhưng không có ai cả.
예2: 비가 오는데 우산을 가져가요.
Ở ví dụ này có thể hiểu nghĩa là vì...nên. => trời mưa đấy, cậu hãy mang ô đi nhé.
mình sẽ thêm 1 vài ví dụ khác cho dễ hiểu.
1. 집에 사람이 있는데 왜 아무도 대답을 안 해요?
Trong nhà có người nhưng sao chẳng có ai trả lời vậy?
2. 책을 읽는 것을 좋아하는데 기간이 없어요.
Mình thích đọc sách nhưng không có thời gian.
3. 중국 사람인데 한국말을 잘해요.
Anh ta là người Trung Quốc nhưng rất giỏi tiếng Hàn.
2. Với tính từ
Adj có phụ âm cuối+ 은데
Adj không có phụ âm cuối+ ㄴ데
ví dụ:
그 여자가 예쁜데 공부 못 해요.
Cô gái đó xinh nhưng học không giỏi.
배가 고픈데 뭘 먹으러 갈래요?
Mình đói quá, chúng mình đi ăn gì đó đi.
Qua các ví dụ trên các bạn có thể thấy cấu trúc 는/ㄴ데 sử dụng trong tình huống người nói muốn tạo ra bối cảnh cho hành động trong mệnh đề tiếp theo. Cấu trúc này được dùng rất nhiều, vì vậy các bạn nên nghe người Hàn nói nhiều hơn để hiểu rõ hơn.
Chúc các bạn học tốt ^^

Phân biệt 은/는 이/가

Phân biệt 은/는 và 이/가


Phân biệt / và /
Trong văn viết 
/ và / có rất nhiều trường hợp khác nhau nên giải thích và tóm tắt chỉ bằng một đến hai ví dụ rất khó. Sau đây mình chỉ xin giải thích một vài điểm khác nhau cơ bản của /và /
1. “/” được sử dụng cho đối tượng lần đầu tiên xuất hiện trong ngữ cảnh, nếu đối tượng đó được đề cập lại ở câu sau, khi đó dùng /
Ví dụ:  나무꾼이 살았습니다 나무꾼은 어느  나무를 팔러 시장에 갔습니다:
Ngày xưa có 1 người thợ săn.  Vào một ngày nọ, người thợ săn đó ra chợ để bán gỗ.
ở ví dụ trên, trong lần đầu tiên chủ thể “나무꾼” xuất hiện ta sử dụng tiểu từ /, còn ở vế sau khi nhắc lại ta dùng tiểu từ / cho chủ thể 나무꾼. Nếu thứ tự này bị đổi ngược, diễn đạt của câu sẽ không tự nhiên.

2. 
/ còn được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh đến một đối tượng. điểm này chính là điểm để phân biệt với /.
Ví dụ: 철수가 집에 있다 => cheol su ở nhà : (1)
철수는 집에 있다(2)
Nếu như trong ví dụ (1) câu chỉ diễn tả 1 sự thật đơn giản đó là”cheol su ở nhà” thì trong ví dụ 2, khi dùng tiếu từ  người nói có ý muốn nhấn mạnh rằng người ở trong nhà là cheol su chứ không phải ai khác.
3. thông thường khi sử dụng tiểu từ /, thường viết trong câu để giải thích về 1 đối tượng, sự việc nào đó.
Ví dụ: 인간은 생각하는 동물이다” => con người là động vật biết suy nghĩ. Trong câu này, người viết dùng tiểu từ / để giải thích “인간” là 1 sư vật, sự việc như thế nào. Nếu thay / bằng / câu sẽ khó trở thành câu giải thích.

4. Ngược lại khi đối tượng giao tiếp là tâm điểm của cuộc hội thoại chủ ngữ sẽ kết hợp với /thay vì /.  Vi dụ:
 유리를 누가 깼니” => ai làm vỡ cái kính này?
Khi trả lời là” 철수가 깼어요” ta co thể hiểu rằng người nói muốn chỉ ra người làm vỡ kính chính là Cheol su, khi đó người nói sử dụng tiểu từ .
Nếu sử dụng / trong trường hợp này câu nói sẽ không tự nhiên.
5. trong câu ghép chứa 2 cụm chủ - vị, chủ ngữ đứng trước sẽ dùng /, chủ ngữ của câu sau sẽ dùng /.
Ví dụ: 아버지는 손이 크다: bố tôi tay rất to.
Nếu đổi lại thành 아버지가 손이 크다=> câu diễn đạt không hợp lí.

Nguồn: Lang - 8